vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn X. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bui Thi B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-HNGĐCao Phong, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, về việc "Ly hôn" giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị B - Sinh năm: 1982

Bị đơn: Nguyễn Văn X - Sinh năm: 1963

Hộ khẩu TT: Xóm K - xã Y - TP. H - H.

Cùng tạm trú tại: Xóm M - xã T - huyện C - H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn X thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hương T, sinh ngày 19/9/2012 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Văn X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T với mức 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/1 tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Bắt đầu thi hành từ tháng 10 năm 2018.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận như sau:

- Anh Nguyễn Văn X được toàn quyền và sử dụng và định đoạt 01 (Một) chiếc thuyền chạy du lịch và một ngôi nhà bè.

- Anh Nguyễn Văn X phải trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tương đương giá trị 1/2 số tài sản trên. Cụ thể các lần như sau:

Lần 1: Trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 27/10/2018 (Dương lịch)

Lần 2: Trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào trước ngày 27/4/2019 (Dương lịch)

2.4. Các khoản vay nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản chị B phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0004517 ngày 29/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày chị B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh X chưa thi hành số tiền nêu trên, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ