vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 02, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Cao Văn T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BUØ GIA MAÄP
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC
Số: 61/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 - 4 - 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 02, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Anh Cao Văn T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 02, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Anh Cao Văn T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Cao Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn nhau.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

- Chị Hoàng Thị T và anh Cao Văn T thống nhất thỏa thuận giao người con chung Cao Hoàng Quốc B, sinh ngày 24 - 10 - 2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.

- Chị Hoàng Thị T và anh Cao Văn T thống nhất tự thỏa thuận nay không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung Cao Hoàng Quốc B nên Tòa án không giải quyết.

Anh Cao Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị T và anh Cao Văn T cùng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0018257 ngày 24 - 4 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng trả lại cho chị T.

Anh Cao Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ