- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Viết L Yêu cầu chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 324/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1978. Nơi ĐKHK TT và chổ ở hiện nay: Thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ - Văn phòng Luật sư L - Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Viết L, sinh năm 1974. Nơi ĐKHK TT: Thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ: Trường Cao Đẳng B. Số 01 đường D, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Giao cho anh Nguyễn Viết L được quyền sử dụng thửa đất số 333, tờ bản đồ số 16 thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình đã được UBND thành phố Đồng Hới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 985294, số vào sổ cấp GCN QSDĐ số H 02539 ngày 09/10/2007 mang tên anh L và chị H. Được quyền sở hữu 01 ngôi nhà 02 tầng diện tích xây dựng 200 m2 xây dựng trên thửa đất (chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà). Trị giá toàn bộ nhà đất 800.000.000 đồng, anh L có trách nhiệm giao cho chị H 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản và 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) để chị H trả nợ chung.
Anh L có quyền và nghĩa vụ liên hệ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.
2.2. Chị Trần Thị H được nhận ở anh Nguyễn Viết L 400.000.000 đồng tiền chênh lệch tài sản và 100.000.000 đồng để trả nợ; tổng cộng 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
Hai bên đã thực hiện giao nhận cho nhau đủ số tiền đã thỏa thuận tại Tòa án ngày 17/4/2018.
2.3. Hai bên thống nhất thỏa thuận phân chia nghĩa vụ trả nợ:
2.3.1. Chị Trần Thị H phải có nghĩa vụ trả nợ chung: Ông Trần Văn H 20.000.000 đồng; anh Hoàng Viết Thg - chị Trần Thị V: 10.000.000 đồng; Anh Trần Văn Nam Th: 95.000.000 đồng; chị Đỗ Thị Thanh Th: 50.000.000 đồng.
- Chị Trần Thị H tự chịu trách nhiệm trả các khoản nợ: Anh Nguyễn Trọng V - chị Trần Thị H: 20.000.000 đồng, chị Phạm Thị H 15.000.000 đồng, chị Bùi Kim O 5.000.000 đồng, chị Võ Thị Cẩm L: 10.000.000 đồng, chị Mai Hồng Nh 03 chỉ vàng 9999 (trị giá 10.000.000 đồng). Tổng cộng chị H phải chịu trách nhiệm trả nợ: 235.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng).
2.3.2 Anh Nguyễn Viết L phải có nghĩa vụ trả nợ chung: Anh Nguyễn Viết T là 27.000.000 đồng và anh L tự chịu trách nhiệm trả các khoản nợ: Anh Đoàn Quốc T: 50.000.000 đồng, anh Nguyễn Thành Tr: 15.000.000 đồng Tổng cộng anh L phải trả nợ: 92.000.000 đồng.
2.4. Về tài sản là đồ dùng sinh hoạt trong gia đình hai bên đã tự phân chia đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận:
- Giao cho chị Trần Thị H được sở hữu 1 ty vi, 01 máy giặt. 01 tủ đựng ty vi nhưng phải giao cho anh L 1.000.000 đồng.
- Giao cho anh Nguyễn Viết L được sở hữu 01 tủ lạnh, 01 bình nóng lạnh, 01 bộ bàn ghế sa long, 01 tủ gỗ 3 buồng, 01 tủ nhôm kính, 01 bàn gỗ; anh L được nhận ở chị H 1.000.000 đồng.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Viết L phải chịu 5.200.000 đồng; chị Trần Thị H phải chịu 6.625.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.
Số tiền chị H phải nộp được khấu trừ số tiền 3.062.500 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0000279 ngày 23/11/2017, chị Trần Thị H còn phải nộp tiếp 3.562.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - THADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự - Lưu hồ sơ, Lưu án án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Bá Lưu |