vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 13/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị Thanh C, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn Chư BL, xã EaB, huyện SH, tỉnh Phú Y. Bị đơn: Vợ chồng bà Lê Thị T, sinh năm 1970 và ông Lê Trọng M, sinh năm 1966; địa chỉ: Buôn T, xã EaB, huyện SH, tỉnh Phú Y. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa vợ chồng ông H và vợ chồng bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-DSSông Hinh, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2018 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” .

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị Thanh C, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn Chư BL, xã EaB, huyện SH, tỉnh Phú Y.

Bị đơn: Vợ chồng bà Lê Thị T, sinh năm 1970 và ông Lê Trọng M, sinh năm 1966; địa chỉ: Buôn T, xã EaB, huyện SH, tỉnh Phú Y.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 690586 cấp ngày 25/4/2016 số vào sổ CH 10275 thửa đất số 287 tờ bản đồ 55 diện tích 693,2m2 tọa lạc tại Buôn T, xã EaB, huyện SH, tỉnh Phú Y cho hộ bà Nguyễn Thị Thanh C, sinh năm 1980 trú tại: Thôn Chư BL, xã EaB, huyện SH, tỉnh Phú Y (kèm theo bản Trích lục bản đồ địa chính ngày 14/4/2016).

- Về chi phí định giá, đo vẽ: Chi phí đo vẽ là 969.000 đồng và chi phí định giá là 1.581.000 đồng, tổng cộng 2.550.000 đồng (trong đó vợ chồng ông H tự nguyện chịu 1.125.000 đồng, vợ chồng bà T tự nguyện chịu 1.425.000 đồng) được tính trừ vào số tiền tạm ứng chi phí định giá, đo vẽ 5.000.000 đồng vợ chồng ông H đã nộp theo Biên bản giao nhận ngày 02/10/2018. Trả cho vợ chồng ông H 2.450.000 đồng chi phí định giá, đo vẽ còn thừa (đã giao tiền xong). Vợ chồng bà Lê Thị T phải nộp 1.425.000 đồng chi phí định giá, đo vẽ để trả cho vợ chồng ông Nguyễn Đình H.

- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Đình H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được tính trừ vào số tiền 300.000đ ông H đã nộp tại biên lai thu số 0008259 ngày 18/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện SH, tỉnh Phú Y. Hoàn trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Đình H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ