vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Ánh Ng – sinh năm 1961 Nơi ĐKHKTT và nơi làm việc: thôn V, xã S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "mua bán nhà đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-DSSơn Dương, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04/9/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2018/TLST-DS ngày 02/4/2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Ánh Ng – sinh năm 1961

Nơi ĐKHKTT và nơi làm việc: thôn V, xã S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

* Bị đơn: Ông Hà Thế A – sinh năm 1979

Nơi ĐKHKTT: thôn Múc D, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Địa chỉ nơi làm việc: Công ty TNHH Một thành viên H (địa chỉ: thôn Q, xã S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).

* Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: bà Nguyễn Thị A – sinh năm 1981

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: thôn M, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán và kỳ hạn thanh toán: Ông Hà Thế A có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Ánh Ng số tiền là 330.000.000đ (Ba trăm ba mươi triệu đồng). Kỳ hạn thanh toán chia làm 3 lần, cụ thể như sau:

+ Lần 1: chậm nhất là ngày 04/12/2018, ông Hà Thế A phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Ánh Ng số tiền là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

+ Lần 2: chậm nhất là ngày 04/3/2019, ông Hà Thế A phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Ánh Ng số tiền là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

+ Lần 3: chậm nhất là ngày 04/6/2019, ông Hà Thế A phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Ánh Ng số tiền là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

Nếu ông Hà Thế A vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên thì ông Trần Ánh Ng có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ là 330.000.000đ (ba trăm ba mươi triệu đồng).

Khoản tiền phải trả (khi đến kỳ hạn trả nợ), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Hà Thế A phải chịu 8.250.000đ (Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Trần Ánh Ng không phải chịu án phí. Trả lại cho ông Trần Ánh Ng tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.250.000đ (Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005847 ngày 02/4/2018 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005863 ngày 05/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ