vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐĐC-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 281/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/7/2018, về việc “ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Bích N, sinh năm 1982. Bị đơn: anh Vũ Văn N1, sinh năm 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Chu Bích N xin ly hôn với anh Vũ Văn N1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 281/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/7/2018, về việc “ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐĐC-HNGĐ.Bắc Từ Liêm, ngày 02 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 281/2018/TLST- HNGĐ ngày 23/7/2018, về việc “ly hôn”.

Xét thấy: Chị Chu Bích N là nguyên đơn trong vụ án có đơn xin rút đơn xin ly hôn. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 281/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/7/2018, về việc “ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chu Bích N, sinh năm 1982.

- Bị đơn: anh Vũ Văn N1, sinh năm 1980.

Cùng ĐKNKTT và ở: đường T, phường A, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

2. Về án phí: Trả lại cho chị Chu Bích N số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai AB/2014/06204 ngày 19 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ