- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T1 xin ly hôn Nguyễn Thị T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 61/2017/QĐST-HNGĐ | Kiến Tường, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm: 1969; Địa chỉ: Quốc Lộ 62, khu phố 4, Phường 1, thị xã K, tỉnh Long An. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có một con chung tên P, sinh ngày 14/11/1991, giới tính: nam, con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có thể sống tự lập, tự lo cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T1 và bà T2 thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và cam kết không có nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình: Ông T1 phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006532 ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An; Ông T1 được nhận lại số tiền còn dư là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Kiến Tường; - UBND Phường 1, thị xã Kiến Tường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Bích Tuyền |