- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2017/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017, giữa:
Chị Trần Thị P, địa chỉ: Thôn X 2, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình;
Anh Nguyễn Thanh B, địa chỉ: Xóm 3, thôn L, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh B đều thống nhất có một con chung tên là Nguyễn Trần Khôi N, sinh ngày 14/4/2013. Hai bên thỏa thuận giao con Nguyễn Trần Khôi N cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh B không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị P. Các bên có nghĩa vụ, quyền về việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh B đều thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận chị P chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, thay cho anh B.
Số tiền án phí chị P phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001100, ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q. Chị P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q.Ninh; - Chi cục THADS huyện Q; - TAND tỉnh Q.Bình; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mậu Đảo |