vanban.org

Quyết định 61/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 11/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà BÙI THỊ K, Sinh năm 1961 Địa chỉ: Ấp MC A, xã MH, huyện CB, tỉnh Tiền Giang * Bị đơn: Bà NGUYỄN THỊ B, Sinh năm 1955 Địa chỉ: Ấp MC A, xã MH, huyện CB, tỉnh Tiền Giang 2.

Bà Nguyễn Thị B đồng ý trả cho cho bà Bùi Thị K số tiền nợ hụi là 80.000.000 đồng ( Tám mươi triệu đồng), trả làm các kỳ như sau: + Kỳ 1: Ngày 03/10/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 2: Ngày 03/01/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 3: Ngày 03/4/2018 trả 10.000.000 đồng (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà BÙI THỊ K, Sinh năm 1961 Địa chỉ: Ấp MC A, xã MH, huyện CB, tỉnh Tiền Giang * Bị đơn: Bà NGUYỄN THỊ B, Sinh năm 1955 Địa chỉ: Ấp MC A, xã MH, huyện CB, tỉnh Tiền Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2017/QĐST-DSCái Bè, ngày 11 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 257/2017/TLST-DS ngày 12/6/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vị phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà BÙI THỊ K, Sinh năm 1961 Địa chỉ: Ấp MC A, xã MH, huyện CB, tỉnh Tiền Giang * Bị đơn: Bà NGUYỄN THỊ B, Sinh năm 1955 Địa chỉ: Ấp MC A, xã MH, huyện CB, tỉnh Tiền Giang 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thề như sau:

- Bà Nguyễn Thị B đồng ý trả cho cho bà Bùi Thị K số tiền nợ hụi là 80.000.000 đồng ( Tám mươi triệu đồng), trả làm các kỳ như sau: + Kỳ 1: Ngày 03/10/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 2: Ngày 03/01/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 3: Ngày 03/4/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 4: Ngày 03/7/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 5: Ngày 03/10/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 6: Ngày 03/01/2019 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 7: Ngày 03/4/2019 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). + Kỳ 8: Ngày 03/7/2019 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Nếu các kỳ trả nợ nêu trên trùng với ngày nghỉ theo quy định của bộ luật lao động thì sẽ thực hiện trả vào ngày làm việc kế tiếp. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà B chậm thi hành đối với phần tiền nợ nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức lãi quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về án phí: + Bà Bùi Thị K tự nguyện chịu 2.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà đã nộp số tiền 2.000.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 07005 ngày 12/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên bà đã thi hành xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ