- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị S và anh Điểu M; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC TỈNH ĐĂK NÔNG Số: 61/2017/QĐST-HNGĐ | Tuy Đức, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2017/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Thị S, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn 3A, xã Đăk R'Tih, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông; Bị đơn: Anh Điểu M, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Bon Bu M'Lanh, xã Đăk R'Tih, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị S và anh Điểu M; 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị S và anh Điểu M đều đồng ý thuận tình ly hôn; [2] Về con chung: Các đương sự đều trình bày không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết; [3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều trình bày không có và không nợ nần ai nên không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về án phí: Chị Thị S tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị S đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000516 ngày 10/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk nông; Trả lại cho chị S số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Nông; - VKSND huyện Tuy Đức; - Chi cục THADS huyện Tuy Đức; - UBND xã Đăk R'Tih. (Tuy Đức- Đăk Nông); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC Thẩm phán Phạm Văn Quân |