- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Lê Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 609/2017/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 498/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017 giữa: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Lê Văn P, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Lê Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Lê Văn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Lê Văn P thống nhất thỏa thuận: Chị Ngọc, anh Phúc không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị N và anh Lê Văn P thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị N nhận nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0005631 ngày 19 tháng 7 năm 2017. Trả lại chị Phạm Thị N số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Các đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Lưu Kiếm, H. Thủy Nguyên; - Lưu: Văn thư; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |