- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 608/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 585/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1985.
ĐKHKTT: Thôn Y, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Tạm trú: Khu tập thể b, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1982.
ĐKHKTT và trú tại: Thôn Y, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên ngày 25/6/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên đến năm 2017 thì chuyển đến sinh sống tại địa chỉ Khu tập thể b, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều xung đột, mâu thuẫn và thường xuyên cãi vã. Hai bên có nhiều bất đồng về quan điểm và không có sự cảm thông chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Quá trình ly thân hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải, bản thân hai vợ chồng cũng đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn L thừa nhận vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Đức L1, sinh ngày 07/12/2002 và Nguyễn Thị N, sinh ngày 04/10/2009. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị H không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Chị H, anh L thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
4. Công nợ chung: Chị H, anh L thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
5. VÒ lệ phÝ: Chị H tù nguyÖn nép c¶ 300.000 ®ồng lệ phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm, anh Lhoµn toµn nhÊt trÝ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn L đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là Nguyễn Đức L1, sinh ngày 07/12/2002 và Nguyễn Thị N, sinh ngày 04/10/2009. Ghi nhận sự tự nguyện của Chị H không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các bên có sự thay đổi khác.
Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
- Công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
2. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009444 ngày 09 tháng 9 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiểm |