vanban.org

Quyết định 607/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1969; trú tại: D228B đƣờng Phan T, khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1979; trú tại: 114, khu phố C, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 607/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 856/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc “tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1969; trú tại: D228B đƣờng Phan T, khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1979; trú tại: 114, khu phố C, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đỗ Thanh H, bà Nguyễn Thị Thanh H thống nhất công nhận diện tích 551,8 m2 (trong đó ODT 160m2; 391,8 m2 CLN + HLATĐT + HKATĐB) thuộc thửa số 163, tờ bản đồ số 22 tọa lạc tại khu phố Bình Đức 1, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BL 635632, số vào sổ CH05569/LT do Ủy ban nhân dân thị xã (nay là thành phố) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 07 tháng 8 năm 2013 cho ông Đỗ Thanh H, là tài sản riêng hợp pháp của ông Đỗ Thanh H.

2. Về án phí: Ông Đỗ Thanh H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mƣời nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho ông Đỗ Thanh H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000317 ngày 25/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ