- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đình D và chị Nguyễn Thị Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 605/2023/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 600/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Đình D,
Sinh năm: 1983 Địa chỉ
: 10 NTT, Tp. Q, tỉnh B Bị đơn
: Chị Nguyễn Thị Minh H, Sinh năm: 1982
Địa chỉ
: 10 NTT, Tp. Q, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đình D và chị Nguyễn Thị Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Ngô Đình D và chị Nguyễn Thị Minh H thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên
- Ngô Đăng K, sinh ngày 10/6/2009
- Ngô Phương H, sinh ngày 12/11/2013 *Việc nuôi con: Anh D được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Ngô Đăng K, sinh ngày 10/6/2009, Ngô Phương H, sinh ngày 12/11/2013 *Việc cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H đến khi các bên có đơn yêu cầu. 2.2 Về tài sản chung: Anh D, chị H thống nhất tự thỏa thuận về chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí HNGĐST: Anh D thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003952 ngày 20/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn, anh Danh đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho anh D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Quy Nhơn; - CC THADS Tp. Quy Nhơn; - UBND xã N, Quy Nhơn; (Số vào sổ ĐKKH: 49 ngày 02/6/2008) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Thị Minh Hòa |