- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thụy Thu T, sinh năm 1980; địa chỉ: 337/7 Lê Văn Lương, tổ 12, khu phố 1, phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trịnh Văn T, sinh năm 1975; địa chỉ: 152/44F Điện Biên Phủ, Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Min…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 605/2022/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0405/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thụy Thu T, sinh năm 1980
Địa chỉ: 337/7 Lê Văn Lương, tổ 12, khu phố 1, phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1975
Địa chỉ: 152/44F Điện Biên Phủ, Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 181 do Ủy ban nhân dân Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2011 cho bà Trần Thụy Thu T và ông Trịnh Văn T thì quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T là hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thụy Thu T, sinh năm 1980; địa chỉ: 337/7 Lê Văn Lương, tổ 12, khu phố 1, phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trịnh Văn T, sinh năm 1975; địa chỉ: 152/44F Điện Biên Phủ, Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trần Thụy Thu T và ông Trịnh Văn T.
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thụy Thu T và ông Trịnh Văn T khai quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan tài sản chung: Bà Trần Thụy Thu T và ông Trịnh Văn T khai hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Bà Trần Thụy Thu T và ông Trịnh Văn T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thụy Thu T tự nguyện chịu được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án do bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000793 ngày 07 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, bà T còn được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P. 25, Q. Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Dương Thị Thảo Trân |