vanban.org

Quyết định 604/2026/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của Ông Lại Văn L.

Tuyên bố bà Lại Ngọc Hương T2, sinh ngày 02/7/1993, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: E tổ F, ấp E, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) bị mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Lại Văn L - Nguyễn Thị Thu T1 -"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của Ông Lại Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 604/2026/QĐST-VDSTP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Ngọc Hải

Thư ký phiên họp: Ông Đào Văn Long – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 542/2025/DS-ST ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 935/2026/QĐST-VDS ngày 19 tháng 3 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Lại Văn L, sinh năm 1968

Địa chỉ: D ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1994

Địa chỉ: D ấp E, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1971.

Địa chỉ: D ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1994

Địa chỉ: D ấp E, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Lại Văn L trình bày:

Yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lại Ngọc Hương T2, sinh ngày 02/7/1993, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp, địa chỉ: E tổ F, ấp E, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:

Tôi và vợ là bà Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm: 1971, CCCD số: xxx xxx xxx xxx, thường trú: C4/109B ấp C, P, B, TP . kết hôn ngày 06/12/1989 theo Chứng nhận kết hôn số: 01 quyển số 40 của UBND xã L, huyện C, tỉnh Long An và sinh được 03 người con tên là: Lại Sỹ T3, Lại Sỹ L1, Lại Ngọc Hương T2. Trong đó, cháu Lại Ngọc H Trầm từ khi mới sinh cháu bị tự kỉ, chậm phát triển tâm thần gia đình đã đưa bà đi chạy chữa khắp nơi nhưng không có kết quả. Ngày 31/10/2016, Trung tâm pháp y tâm thần có bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 3091/2016/DV/TTPYTTKV kết luận: “bà Lại Ngọc H Trầm chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng kèm suy giảm đáng kể hành vi (F72.1-ICD10). Đây thuộc về bệnh lý tâm thần mạn tính kéo dài với đối tượng người từ 06 tuổi trở lên”. Hiện nay, cháu T2 không có khả năng nhận thức về hành vi của mình.

Tại phiên họp: Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị Kim T vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

* Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu T1: bà Nguyễn Thị Kim T trình bày:

Bà T1 và ông Lại Văn L, sinh năm: 1968, CCCD số: xxx xxx xxx xxx, địa chỉ: D ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh kết hôn ngày 06/12/1989 theo Chứng nhận kết hôn số: 01 quyển số 40 của UBND xã L, huyện C, tỉnh Long An và sinh được 03 người con tên là: Lại Sỹ T3, Lại Sỹ L1, Lại Ngọc Hương T2. Trong đó, bà Lại Ngọc Hương T2 từ khi mới sinh đã bị tự kỉ, chậm phát triển tâm thần gia đình đã đưa bà đi chạy chữa khắp nơi nhưng không có kết quả. Ngày 31/10/2016, Trung tâm pháp y tâm thần có bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 3091/2016/DV/TTPYTTKV kết luận: “bà Lại Ngọc H Trầm chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng kèm suy giảm đáng kể hành vi (F72.1-ICD10). Đây thuộc về bệnh lý tâm thần mạn tính kéo dài với đối tượng người từ 06 tuổi trở lên”. Hiện nay, bà T2 không có khả năng nhận thức về hành vi của mình.

Tại phiên họp, Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu T1: bà Nguyễn Thị Kim T vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng, phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự với nội dung: chấp nhận yêu cầu của ông Lại Văn L về việc tuyên bố Bà Lại Ngọc Hương T2 mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết:

Ông Lại Văn L yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với Bà Lại Ngọc Hương T2 là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà Lại Ngọc Hương T2 cư trú xã B, Thành phố Hồ Chí Minh, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu T1: bà Nguyễn Thị Kim T vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

Về yêu cầu của đương sự:

Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 716/KLGĐ ngày 27/01/2026 của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực thành phố H, đối với Bà Lại Ngọc Hương T2, sinh năm 1993, Địa chỉ: E tổ F, ấp E, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã B, Thành phố Hồ Chí Minh). Kết luận:

“1. Về y học:

Đương sự bị Chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng (F72-ICD 10).

2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:

Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ Luật dân sự năm 2015, quy định:

“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. …”.

Từ những cơ sở nêu trên, Tòa án chấp nhận yêu cầu của Ông Lại Văn L về việc yêu cầu tuyên bố bà Lại Ngọc Hương T2, sinh ngày 02/7/1993, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: E tổ F, ấp E, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) bị mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Ông Lại Văn L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự theo Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0014267 ngày 05/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Lại Văn L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của Ông Lại Văn L.

Tuyên bố bà Lại Ngọc Hương T2, sinh ngày 02/7/1993, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: E tổ F, ấp E, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) bị mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:

Ông Lại Văn L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0014267 ngày 05/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Lại Văn L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm

3. Quyền kháng cáo:

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ