vanban.org

Quyết định 604/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần L2. Địa chỉ: Số H, Ngõ A, đường T, phường H, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 604/2026/QĐST-DSCà Mau, ngày 22 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 492/2026/TLST-DS, ngày 04 tháng 6 năm 2026.

- Căn cứ vào biên bản lấy lời khai ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 1 – Cà Mau đối với ông Ngô Hoàng L và bà Bạch Kim P.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần L2.

Địa chỉ: Số H, Ngõ A, đường T, phường H, tỉnh Ninh Bình.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1993 – Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ cư trú: Số G, đường A, phường T, tỉnh Cà Mau.

Theo Giấy uỷ quyền số 351/2025/GUQ-CM ngày 24 tháng 4 năm 2026 của giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần L2 – Chi nhánh C.

- Bị đơn:

+ Ông Ngô Bạch Thái H1, sinh năm 1986.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

+ Bà Tô Mỹ L1, sinh năm 1990.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, phường L, tỉnh Cà Mau.

Cùng tạm trú: Ấp L, xã L, tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Ngô Hoàng L, sinh năm 1961.

+ Bà Bạch Kim P, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp L, xã L, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Bạch Thái H1 và bà Tô Mỹ L1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần L2 số tiền gốc và tiền lãi theo hợp đồng tín dụng số HDTD930202400340 tính đến ngày 14 tháng 9 năm 2026 là 875.703.331 đồng (tám trăm bảy mươi lăm triệu bảy trăm lẽ ba ngàn ba trăm ba mươi mốt đồng), trong đó tiền gốc 800.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 50.419.000 đồng, tiền lãi quá hạn 25.284.220 đồng và số tiền nợ thẻ tín dụng VISA và JCB và lãi phát sinh đến ngày 14 tháng 9 năm 2026 là 54.200.627 đồng (năm mươi bốn triệu hai trăm ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng), trong đó tiền gốc 35.898.290 đồng, tiền lãi 18.302.337 đồng. Kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Trường hợp ông Ngô Bạch Thái H1 và bà Tô Mỹ L1 không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần L2 có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất là thửa đất số 33, tờ bản đồ số 14, có diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 412,8 m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS813520, số vào sổ cấp GCN: CS01461 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 19 tháng 9 năm 2019 (Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai huyện C ký chỉnh lý thay đổi người sử dụng đất ngày 06/01/2023; Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai huyện C ký chỉnh lý thay đổi người sử dụng đất ngày 11/8/2023) đứng tên Ngô Bạch Thái H1 và bà Tô Mỹ L1, đất toạ lạc ấp S, xã T, huyện C tỉnh Cà Mau (nay là ấp L, xã L, tỉnh Cà Mau) theo hợp đồng thế chấp số HĐTC930202400142 ngày 22 tháng 7 năm 2024 để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Ngân hàng thương mại cổ phần L2 có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Bạch Thái H1 và bà Tô Mỹ L1 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS813520, số vào sổ cấp GCN: CS01461, khi các nghĩa vụ bằng tài sản này đã được thanh toán.

- Về chi phí tố tụng: Ông Ngô Bạch Thái H1 và bà Tô Mỹ L1 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần L2 chi phí tố tụng là 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng)

- Về án phí:

Ngân hàng thương mại cổ phần L2 không phải chịu án phí, Ngân hàng thương mại cổ phần L2 đã nộp tạm ứng án phí số tiền 19.095.000 đồng (mười chín triệu không trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007314 ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, Ngân hàng thương mại cổ phần L2 được nhận lại.

Ông Ông Ngô Bạch Thái H1 và bà Tô Mỹ L1 phải nộp án phí dân sự có giá ngạch với số tiền 19.948.000 (mười chín triệu chín trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án và thời hiệu thi hành án theo quy định tại các điều 4, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ