vanban.org

Quyết định 604/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Dương Thị Thu T và ông Huỳnh Văn H xác nhận con chung tên Huỳnh Dương P, sinh năm: 1999, giới tính: Nam có bệnh lý về tâm thần. Ông Huỳnh Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng. Bà Dương Thị Thu T và ông Huỳnh Văn H thống nhất thực hiện việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 604/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 489/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thu T, sinh năm 1971;

Thường trú: 536/43/38/19 Âu C, Phường A, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí M.

Cư trú: Nhà không số, tổ A, xã Vĩnh L, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1969.

Thường trú: 536/43/38/19 Âu C, Phường A, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí M.

Cư trú: Nhà không số, tổ A, xã Vĩnh L, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 107, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Dương Thị Thu T và ông Huỳnh Văn H xác nhận con chung tên Huỳnh Dương P, sinh năm: 1999, giới tính: Nam có bệnh lý về tâm thần. Ông Huỳnh Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng.

Bà Dương Thị Thu T và ông Huỳnh Văn H thống nhất thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 10/8/2023.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Huỳnh Văn H không thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận thì bà Dương Thị Thu T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà Dương Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Văn H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Huỳnh Văn H phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0019895 ngày 29/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M. Bà Dương Thị Thu T được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ