- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Mạnh T và chị Phạm Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN ND TP.THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 603/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 649/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Mạnh T, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Tổ K, phường T, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Tổ K, phường T, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Mạnh T và chị Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Lương Mạnh T và chị Phạm Thị H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung, con lớn tên là Lương Thị Yến N, sinh ngày 20/7/2000, con nhỏ tên là Lương Trung H, sinh ngày 29/11/2004. Con chung Lương Thị Yến Nđã trưởng thành con ở với ai tùy con quyết định. Các đương sự thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi con chung là Lương Trung H cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006764 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Trung Thành ; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Trƣơng Thị Thanh Trúc |