- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________ Số: 603/2018/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 523/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa: Một bên là: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983, địa chỉ: Lê Đức T, Phường MB, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Một bên là: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984, địa chỉ: Lê Đức T, Phường MB, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983. Một bên là: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/12, quyển số 01/2006, do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nam Định cấp cho ông H, bà T, ngày 17 tháng 2 năm 2006 không còn giá trị).
- Về con chung: Có hai con chung là trẻ Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 02/5/2008 và trẻ Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 11/2/2013, giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 7.000.000 đồng (Mỗi trẻ 3.500.000 đồng). Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được cản trở quyền này của ông H. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không xem xét.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông H và bà T cùng chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà T đã nộp theo biên lai thu số 0029021 ngày 20/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông H, bà T đã nộp đủ lệ phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trả, theo mức lãi quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP.HCM; - VKSND Q.GV; - CCTHADS Q.GV; - UBND xã H, h.H, t.Nam Định; - Các đương sự; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Tô Văn Mạnh |