vanban.org

Quyết định 602/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quy n số 01, ngày 29/3/2010 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T cấp). Về con chung: Chị Hoàng Thị H giao con chung tên Phạm Bá Quốc B, sinh ngày 25/8/2010 cho anh Phạm Văn H trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 602/2019/QĐST-HNGĐDĩ An, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 844/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Anh Phạm Văn H, sinh năm 1986; thường trú: Thôn 3, xã Q, thị xã S, tỉnh T; tạm trú: Số 1139/54 đường Đ, khu phố C, phường T, thị xã D, tỉnh B;

2. Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1992; thường trú: Thôn 3, xã Q, thị xã S, tỉnh T; tạm trú: Số 1139/54 đường Đ, khu phố C, phường T, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con ngày 20/8/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k t ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quy n số 01, ngày 29/3/2010 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T cấp).

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H giao con chung tên Phạm Bá Quốc B, sinh ngày 25/8/2010 cho anh Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Văn H giao con chung tên Phạm Ngọc D, sinh ngày 06/10/2016 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Văn H và chị Hoàng Thị H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn H c quyền chăm s c, thăm nom, giáo dục con chung, không ai c quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự c yêu cầu, Tòa án c th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029142 ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ