- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Hạn chế năng lực"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lê Thị V:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 141 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 602/2019/QĐST - DS | Thủ Đức, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.
Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Tuyết Mai – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 388/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2019, về việc “Tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự ”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 293/2019/QĐST-DS ngày 26/9/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị V; sinh năm 1962
Địa ch : Số 102/13/10 Đường 0, Khu phố 3, phường T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, (Có mặt).
Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đoàn Quang Công L; sinh năm 1985.
Địa ch : Số 102/13/10 Đường 0, Khu phố 3, phường T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, (Vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Quang Duy L, sinh năm 1982 và bà Đoàn Thị Ái N, sinh năm 1987.
Cung địa ch : Số 102/13/10 Đường 0, Khu phố 3, phường T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, (Có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 15/5/2019 và bản tự khai đề ngày 13/8/2019 bà Lê Thị V trình bày: Bà Lê Thị V và ông Đoàn Quang Ho, sống chung có đăng ký kết hôn vào ngày 02/01/1981 tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Sơn, huyện An Sơn, t nh Thuận Hải. Ngày 09/6/2014 ông Đoàn Quang Ho chết. Quá trình chung sống bà V và ông Sơn có 03 người con chung tên ông Đoàn Quang Duy L, sinh năm 1982, Ông Đoàn Quang Công L, sinh năm 1985 và bà Đoàn Thị Ái N, sinh năm 1987. Đầu năm 2019 bà V nhận thấy ông L có dấu hiệu tâm thần nên bà đã đưa ông L đến điều trị tại Trung tâm điều dưỡng người bệnh tâm thần tại địa ch số 87 Phú Châu phường T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy bà V yêu cầu Tòa án tuyên bố ông L mất năng lực hành vi dân sự. Tòa án ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 150/2019/QĐ-TCGĐ ngày 20/8/2019 yêu cầu Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định về năng lực hành vi của ông Đoàn Quang Công L. Ngày 03/9/2019 Tòa án nhân dân quận Thủ Đức nhận được Kết luận giám định pháp y tâm thần số 4516/2019/KLGĐTC ngày 03/9/2019 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 26/9/2019 bà V đã nộp đơn yêu cầu xin thay đổi yêu cầu, vì theo kết quả giám định thì ông L ch bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Nay, bà V đề nghị Tòa án tuyên bố ông Đoàn Quang Công L bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp: Bà Lê Thị V xin thay đổi yêu cầu, bà đề nghị Tòa án tuyên bố ông Đoàn Quang Công L bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và bà Vlàm đại diện theo pháp luật của ông L. Phạm vi đại diện, người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Đoàn Quang Duy L và bà Đoàn Thị Ái N trình bày: Ông L và bà N đồng ý với yêu cầu của bà Lê Thị V, đồng ý để bà Lê Thị V là đại diện theo pháp luật của ông L và phạm vi đại diện như bà V trình bày.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức xét thấy do đương sự cư trú tại quận Thủ Đức nên Tòa án nhân dân quận Thủ Đức giải quyết là đúng thẩm quyền. Việc chấp hành pháp luật tố tụng từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp, thẩm phán và thư ký đã chấp hành đúng quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết việc dân sự.
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 4516/2019/KLGĐTC ngày 03/9/2019 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận ông Đoàn Quang Công L hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi (Điều này có nghĩa gần tương đồng với hạn chế năng lực hành vi dân sự), đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng: Người bị yêu cầu ông Đoàn Quang Công L có hộ khẩu thường trú Số 102/13/10 Đường 4, Khu phố 3, phường Tam Phú, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên yêu cầu của bà Lê Thị V thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Trích lục khai sinh số 255/TLKS-BS ngày 28/5/2019 của Ủy ban nhân dân xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, t nh Thuận Hải thì bà Lê Thị V là mẹ của ông Đoàn Quang Công L. Vì vậy, bà Vcó quyền được yêu cầu Tòa án tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về nội dung: Xét yêu cầu của bà Lê Thị V về việc yêu cầu tuyên bố ông Đoàn Quang Công L bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ vào đơn yêu cầu, lời khai của người yêu cầu.
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 4516/2019/KLGĐTC ngày 03/9/2019 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận ông Đoàn Quang Công L.
- Về y học: Đương sự bị bệnh rối loạn thần và hành vi do sử dụng các chất gây kích thích /HIV (F15.5/B20-ICD10).
- Về khả năng nhận thứ và điều khiển hành vi: Đương sự hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi (Điều này có nghĩa gần tương đồng với hạn chế năng lực hành vi dân sự được quy định tại khoản 1, Điều 24, Bộ luật dân sự năm 2015).
Nên có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị V về việc tuyên bố ông Đoàn Quang Công L bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật dân sự năm 2015.
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị V phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Vđã nộp.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 24, Điều 141 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lê Thị V:
Tuyên bố ông Đoàn Quang Công L, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú: Số 102/13/10 Đường 0, Khu phố 3, phường T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Người đại diện theo pháp luật của ông Đoàn Quang Công L là bà Lê Thị V. Phạm vi đại diện: Bà Lê Thị V có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của ông Đoàn Quang Công L, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị V phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003126 ngày 17/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp được quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | Huỳnh Quốc Thịnh |