vanban.org

Quyết định 601/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lê Đình Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Đình Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà H và ông Đ không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lê Đình Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 601/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; Thường trú: 170 đường Đ, tổ 73, khu phố 3, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Nhà không số, tổ 20, khu phố 6, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê Đình Đ, sinh năm 1985; Thường trú: 170 đường Đ, tổ 73, khu phố 3, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lê Đình Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Đình Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà H và ông Đ không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà H và ông Đ không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà H và ông Đ không có nợ chung.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022850 ngày 03/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. Bà H được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp. Ông Lê Đình Đ không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 124 ngày 28/9/2020 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp cho bà Nguyễn Thị H và ông Lê Đình Đ không còn hiệu lực. Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ