vanban.org

Quyết định 600/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đ và bà Trần T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 600/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số

514/2019/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công

nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Đ, cư trú tại: 14 đường A, Phường B, quận Bình Thạnh,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Trần T, cư trú tại: 96/20 đường A, Phường B, quận Bình Thạnh,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án,

các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đ và bà Trần T thuận tình ly

hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Đ và bà Trần T có 01 con chung tên

Nguyễn H, sinh ngày 23/8/2013. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà

Trần T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Đ và bà Trần T không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Đ và bà Trần T phải

chịu.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đ và bà Trần T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2013 quyển số 01/2013 ngày

15/11/2013 do Ủy ban nhân dân xã C, thành phố D, tỉnh F cấp cho ông Nguyễn Đ và bà Trần T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn H, sinh ngày 23/8/2013

cho bà Trần T trực tiếp nuôi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Đ và bà Trần T không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đ và bà Trần T tự thỏa thuận, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Đ và bà Trần T phải

chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0020551 ngày 19/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ, bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều

2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ