- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TCHNGĐ Chi - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Mai C và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 84/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Mai C, sinh năm 1980
Trú tại: Xóm N, xã M, huyện Đ, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1977
Trú tại: Xóm N, xã M, huyện Đ, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm;
Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Mai C và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Mai C và anh Trần Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Văn V, sinh ngày 01/12/1999, hiện đã thành niên, đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Trần Mai C tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, chị Trần Mai C được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu số 0016010 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND xã M, huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thủy |