vanban.org

Quyết định 60/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1 Trụ sở: 2C P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2026/QĐST-KDTMTP H, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2026/TLST-KDTM ngày 23 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1

Trụ sở: 2C P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1982 (Giấy ủy

quyền số 341/UQ-KH-2025 ngày 23/6/2025).

Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên G

Trụ sở: 914 Đại lộ B, khu phố Đ, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Xuân T, sinh năm 1976. Chức danh:

Chủ tịch công ty kiêm giám đốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Xuân T, sinh năm 1976

Địa chỉ thường trú: 199/14 Bùi Văn N, khu phố G, phường T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Một thành viên G có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân

hàng TMCP S1 số tiền tính đến ngày 13/5/2026 tổng cộng là 3.912.031.765 đồng, trong đó:

- Hợp đồng tín dụng số 18/2023/HĐTDHMDP-PN ngày 03/03/2023

+ Tiền gốc: 2.500.000.000 đồng

+ Tiền lãi trong hạn: 44.970.305 đồng

+ Tiền lãi quá hạn: 534.942.167 đồng

+ Tiền phạt lãi chậm trả đối với nợ lãi trong hạn: 8.119.028 đồng

(10%/năm).

- Hợp đồng tín dụng số 61/2024/HĐTDHMDP-PN ngày 16/05/2024

+ Tiền gốc: 700.000.000 đồng

+ Tiền lãi trong hạn: 43.361.645 đồng

+ Tiền lãi quá hạn: 73.886.774 đồng

+ Tiền phạt lãi chậm trả đối với nợ lãi trong hạn: 6.751.846 đồng

(10%/năm).

2.2. Phương thức thanh toán: Công ty TNHH Một thành viên G có nghĩa

vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền tính đến ngày 13/5/2026 tổng cộng là 3.912.031.765 đồng, thanh toán vào ngày 22/7/2026.

Kể từ ngày 14/5/2026, Công ty TNHH Một thành viên G còn phải chịu

khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.

Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên G không thanh toán hoặc

thanh toán không đủ thì Ngân hàng TMCP S1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 178, tờ bản đồ số 12, địa chỉ tại xã T (trước đây là xã N, huyện T), tỉnh Quảng Ngãi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD576007, vào số cấp GCN số CS20048 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp ngày 18/02/2022, đã cập nhật thay đổi nội dung về chứng minh nhân dân và địa chỉ thường trú của ông Trần Xuân T ngày 06/03/2024; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17/2022/HĐTC ngày 03/03/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23/2024/HĐTC ngày 16/05/2024 để thu hồi nợ.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về án phí:

- Công ty TNHH Một thành viên G tự nguyện nộp toàn bộ án phí là

55.120.318 đồng.

- Hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 53.162.000 đồng cho Ngân hàng

TMCP S1 theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007421 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

2.4. Chi phí thẩm định tại chỗ là 25.000.000 đồng, Công ty TNHH Một

thành viên G tự nguyện chịu toàn bộ. Do Ngân hàng TMCP S1 đã nộp chi phí thẩm định tại chỗ là 25.000.000 đồng (theo Phiếu thu ngày 08/4/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh) nên Công ty TNHH Một thành viên G có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 25.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ