vanban.org

Quyết định 60/2026/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị G. Tuyên bố ông Trần L, sinh ngày 03/02/1974, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, nơi thường trú: Tổ dân phố C, phường H, tỉnh Gia Lai là người mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí và tạm ứng lệ phí: Bà Trần Thị G phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự. Bà G đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005978 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà G yêu cầu tuyên bố ông L mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị G. Tuyên bố ông Trần L, sinh ngày 03/02/1974, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, nơi thường trú: Tổ dân phố C, phường H, tỉnh Gia Lai là người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hồng Hoàng.

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Hương Ly - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Trường Minh Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 48/2026/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 257/2026/QĐST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị G, sinh ngày 16/11/1976; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường H, tỉnh Gia Lai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có.

- Những người tham gia tố tụng khác: Không có.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu của bà Trần Thị G, lời khai trong quá trình giải quyết và tại phiên họp: Chồng bà là ông Trần L, sinh năm 1974, phát bệnh tâm thần từ năm 2003 đến nay. Gia đình có chạy chữa nhưng bệnh tình không thuyên giảm mà còn nặng thêm. Từ ngày 11/11/2025 đến nay ông L được đưa vào chăm sóc nuôi dưỡng tại Trung tâm N theo Quyết định số 387/QE SLĐTBXH ngày 11/11/2025. Nay bà G yêu cầu Tòa án tuyên bố ông L là người mất năng lực hành vi dân sự.

- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu và tại phiên họp; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị G, tuyên bố ông Trần L là người mất năng lực hành vi dân sự, bà G phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà G yêu cầu tuyên bố ông Trần L là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông L cư trú tại phường H, tỉnh Gia Lai nên theo Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai có thẩm quyền giải quyết.

Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1684/KLGĐ ngày 15/7/2026 của Trung tâm P thì ông Trần L bị tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5-ICD-10), giai đoạn sa sút trí tuệ, mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Theo khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”. Vì vậy, bà G là vợ của ông L yêu cầu tuyên bố ông L là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ nên yêu cầu này được chấp nhận.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai về việc giải quyết việc dân sự là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Bà G phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các điều 149, 370, 371, 372, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025;

- Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị G. Tuyên bố ông Trần L, sinh ngày 03/02/1974, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, nơi thường trú: Tổ dân phố C, phường H, tỉnh Gia Lai là người mất năng lực hành vi dân sự.

- Về lệ phí và tạm ứng lệ phí: Bà Trần Thị G phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự. Bà G đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005978 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên được khấu trừ, bà G đã nộp xong.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ