- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Giá"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2026/QĐST-DS | Thuận Thành, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2026/TLST- DS ngày 23 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1976. Địa chỉ: TDP Đ, phường T, tỉnh Bắc Ninh Chị G ủy quyền cho chị Tống Thị Bích H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số B, P, phường Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973. Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1972. Địa chỉ: TDP Đ, phường T, tỉnh Bắc Ninh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1973. Địa chỉ: TDP Đ, phường T, tỉnh Bắc Ninh Anh V ủy quyền cho chị Tống Thị Bích H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số B, P, phường Đ, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị G, anh Nguyễn Văn V số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng chẵn). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền phải thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả được quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự. 2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị G phải chịu 12.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 13.100.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000679, ngày 21/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Bắc Ninh. Hoàn trả chị Nguyễn Thị G số tiền 1.100.000đ. Anh Nguyễn Văn T phải chịu 12.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND khu vực 9 – Bắc Ninh. - Phòng THADS khu vực 9 – Bắc Ninh. - Các đương sự. - Lưu HS VP. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Phong |