- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Lại Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu A, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Lại Thị L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu Đ, xã C, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Lại Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lại Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Phạm Thảo T, sinh ngày 07/10/2009, Phạm Kim N, sinh ngày 29/12/2012 và Phạm Phương T, sinh ngày 01/6/2018 kể từ khi ly hôn cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn N cấp dưỡng con chung là 1.500.000đồng/01 tháng/01 cháu, 03 cháu là 4.500.000đồng/01 tháng kể từ tháng 09/2025 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.
Anh Phạm Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm cản trở.
Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Phạm Văn N tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001632 ngày 22/8/2025 Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Anh Phạm Văn N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Việt Dũng |