vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Viết T và chị Trần Mỹ D. 2.

Về hôn nhân: Anh Đặng Viết T và chị Trần Mỹ D thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Chị Trần Mỹ D được quyền nuôi dưỡng hai con chung tên Đặng Gia L, sinh ngày 30/7/2012 và Đặng Gia P, sinh ngày 30/7/2012 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Viết T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung là Đặng Gia L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Viết T-Trần Mỹ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Viết T và chị Trần Mỹ D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2025/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 76/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Viết T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Chị Trần Mỹ D, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Viết T và chị Trần Mỹ D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đặng Viết T và chị Trần Mỹ D thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Chị Trần Mỹ D được quyền nuôi dưỡng hai con chung tên Đặng Gia L, sinh ngày 30/7/2012 và Đặng Gia P, sinh ngày 30/7/2012 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Viết T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung là Đặng Gia L và Đặng Gia P mỗi tháng 3.450.000 Đồng/02 người con cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Đặng Viết T và chị Trần Mỹ D không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Đặng Viết T và chị Trần Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đặng Viết T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 Đồng và tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 Đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0001291 ngày 01/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ