- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nguyễn Bảo N và anh Nguyễn Tuấn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2025/QĐST–HNGĐ | Cần Thơ, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 189/2025/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Nguyễn Bảo N, sinh năm 1997
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nguyễn Bảo N và anh Nguyễn Tuấn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Nguyễn Bảo N và Anh Nguyễn Tuấn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Mẫn N1 (nữ), sinh ngày 16 tháng 10 năm 2024 cho chị Trần Nguyễn Bảo N nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tuấn T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giao dục con chung cho anh Nguyễn Tuấn T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Nguyễn Bảo N thống nhất chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, Chị N được nhận lại tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0007712 ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -- TAND Tp Cần Thơ; - VKSND Khu vực 14-Cần Thơ; - THADS Tp Cần Thơ; - UBND xã Đông Phước, thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - - Cổng thông tin điện tử TANDTC (Để công bố) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Đua |