vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Thu L và anh Dương Văn B.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lâm Thị Thu L và anh Dương Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lam - Bá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Thu L và anh Dương Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2025/QĐST - HNGĐĐông Hải, ngày 26 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Thu L, sinh năm 1997

Địa chỉ: Ấp Lung L, xã Định T, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: Anh Dương Văn B, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Ấp Chòi M, xã Định T, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lâm Hoàng V, sinh năm: 1978

Địa chỉ: ấp Lung L, xã Định T, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu

2. Bà Trần Thị T, sinh năm: 1968

Địa chỉ: ấp Chòi M, xã Định T, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Thu L và anh Dương Văn B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lâm Thị Thu L và anh Dương Văn B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Dương Lâm Ngọc V, sinh ngày 19/3/2020 và Dương Lâm Gia H, sinh ngày 01/01/2024 cho chị Lâm Thị Thu L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, con hiện đang sống với chị L. Anh B có quyền, nghĩa vụ đến thăm con không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị L anh B thống nhất mức cấp dưỡng là 1.750.000 đồng/con/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Buộc anh Dương Văn B cấp dưỡng cho con là cháu Dương Lâm Ngọc V, sinh ngày 19/3/2020 và Dương Lâm Gia H, sinh ngày 01/01/2024 mỗi tháng 1.750.000 đồng/con đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2025.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lâm Hoàng V thống nhất trả cho anh Dương Văn B số tiền 25.000.000 đồng. Buộc ông Lâm Hoàng V trả cho anh Bá số tiền 25.000.000 đồng.

2.5. Về án phí:

- Án phí hôn nhân gia đình: chị Lâm Thị Thu L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị L đã tạm nộp số tiền 300.000 đồng ngày 11 tháng 3 năm 2025 theo biên lai thu số 0006608 được đối trừ. Hoàn lại cho chị L số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

- Án phí cấp dưỡng: anh Bá phải nộp án phí cấp dưỡng 150.000 đồng. Anh B đã dự nộp án phí dân sự có giá ngạch 625.000 đồng ngày 11/3/2025 theo lai thu số 0006610 được đối trừ. Anh B được nhận lại 475.000 đồng.

- Án phí dân sự có giá ngạch: Ông Lâm Hoàng V thống nhất nộp 625.000 đồng. Các đương sự nhận và nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 bộ Luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ