- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Bùi Thị T tranh chấp hợp đồng góp hụi với anh Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 81/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1970, địa chỉ: ấp PLT, xã AĐ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1982, địa chỉ: 345 ấp AH, xã TT, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Quang L, sinh năm 1949; địa chỉ: 345 ấp AH, xã TT, tỉnh Vĩnh Long. Ông L có yêu cầu vắng mặt.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự: Anh Lê Văn C có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị T số tiền 30.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả: trả định kỳ hàng tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết số tiền 30.000.000 đồng. Thời hạn trả lần đầu là ngày 15/12/2025 và thời hạn trả lần cuối là ngày 15/5/2028.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bà Bùi Thị T và anh Lê Văn C không yêu cầu nghĩa vụ liên đới trả tiền của ông Lê Quang L nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Bùi Thị T tự nguyện chịu số tiền 750.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 775.000 đồng theo biên lai thu số 0004605 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnhVĩnh Long. Bà Bùi Thị T được Thi hành án dân sự tỉnhVĩnh Long (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9-Vĩnh Long) hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9-Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9-Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tơ |