vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1967 Địa chỉ: Ấp P, xã C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TRANH CHẤP HỤI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2025/QĐST–DSCần Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2025/TLST – DS ngày 10 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1967

Địa chỉ: Ấp P, xã C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Ngọc Thanh T, sinh năm 2001

Địa chỉ: Ấp P, xã C, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn:

1/- Đặng Thanh V, sinh năm 1980

2/- Đinh Thị T1, sinh năm 1982

3/- Đặng Kim H, sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: Ấp P, xã C, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đinh Thị T1 và ông Đặng Thanh V có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền nợ hụi là 116.780.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Đ không yêu cầu tính lãi suất và không yêu cầu bà Đặng Kim H trả số tiền nợ hụi trên. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Đinh Thị T1 và ông Đặng Thanh V chậm trả số tiền trên thì hàng tháng bà T1 và ông V còn phải trả cho bà Đ tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

Về thời gian trả nợ: Các bên thống nhất do Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ quyết định.

Về án phí: Ông Đặng Thanh V và bà Đinh Thị T1 thống nhất tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.459.750 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Bà Nguyễn Thị Đ thống nhất tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.459.750 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi đồng) được khấu trừ tiền tạm án phí mà bà Đ đã nộp là 2.920.000 đồng (Hai triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005089 ngày 10 tháng 10 năm 2025, bà Nguyễn Thị Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 1.460.250 đồng (Một triệu bốn trăm sáu mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ