- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Bùi Thị N và Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL TỈNH TH Số: 60/2025/QĐCNTTLH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NL, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị N và anh Phạm Văn T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Bùi Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1997. Nơi ĐKHKTT: Làng L, xã ĐT, huyện NL, tỉnh TH. Nơi ở hiện nay: Thôn MA, xã LĐ, huyện CG, tỉnh HD. Người bị kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Làng L, xã ĐT, huyện NL, tỉnh TH.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2025, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Phạm Văn T.
- Về con chung: Chị Bùi Thị N và anh Phạm Văn T có 01 con chung là Phạm LC sinh ngày 11/02/2018. Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm LC khi con chung thành niên. Chị N cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2025, cho đến khi con chung thành niên. Chị Bùi Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Bùi Thị N và anh Phạm Văn T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện NL; - Chi cục THADS huyện NL; - TAND tỉnh TH; - UBND xã ĐT, huyện NL, tỉnh TH; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |