vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐCNHGT-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc D được quyền quản lý, sử dụng, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sử dụng tài sản đối với thửa đất số 50 tờ bản đồ số 93, địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh diện tích sử dụng 145,83m2, hình thức sử dụng: đất ở 108m2, đất trồng cây lâu năm 37,83m2 do… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau ly hôn theo Luật hoà giải đối thoại tại Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN
Số: 60/2025/QĐCNHGT-HNGĐ
Nghi Xuân, ngày 21 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Ngọc D và bà Phan Thị N (Phan Thị Tuyết N).

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp chia tài sản sau ly hôn đề ngày 19/5/2025 của ông Nguyễn Ngọc D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải;

- Đơn yêu cầu ra ngay Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án ngày 21/5/2025 của các bên tham gia hoà giải sau đây sau đây:

+ Người khởi kiện: Ông Nguyễn Ngọc D – Sinh năm 1967

Địa chỉ: TDP Thanh Ph, phường Thạch Trung, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Người bị kiện: Bà Phan Thị N (Phan Thị Tuyết N) – Sinh năm 1971.

Địa chỉ: TDP A, TT Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc D được quyền quản lý, sử dụng, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sử dụng tài sản đối với thửa đất số 50 tờ bản đồ số 93, địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh diện tích sử dụng 145,83m2, hình thức sử dụng: đất ở 108m2, đất trồng cây lâu năm 37,83m2 do UBND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO041541 ngày 21/09/2018 mang tên Nguyễn Ngọc D và được toàn quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản đối với thửa đất nêu trên.

Về các vấn đề khác:

+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

+ Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ