- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Liên - Đạt"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NDTP HÀ NỘI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Oai, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/4/2024 về việc Ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Ph. T. L, sinh n¨m 1994. Nơi ĐKHKTT: Xóm H, xã MĐ, thị xã Th, tỉnh B. Bị đơn: Anh Ng. S. Đ, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Số 01, ngõ 04, đường XC, thôn K, thị trấn KB, huyện O, thành phố H. Căn cứ các Điều 28, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/5/2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Chị Ph. T. L và anh Ng. S. Đ tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn KB, huyện O, thành phố H ngày 24/11/2020. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị L, anh Đ thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Bởi lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ph. T. L và anh Ng. S. Đ. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Ph. T. L và anh Ng. S. Đ t có một con chung là cháu Ng. M. Y, sinh ngày 04/02/2022. Ghi nhận thỏa thuận của chị L, anh Đ sau ly hôn chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ng. M. Y; anh Đ có nghĩa vụ mỗi tháng đóng góp số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng) để nuôi cháu Y kể từ tháng 6/2024 đến khi cháu Y đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2. Về tài sản chung: Chị L, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không xét. 3. Về công nợ: Chị L, anh Đ cùng trình bày không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không xét. 4. Về án phí: Chị Ph. T. L tự nguyện chịu cả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) - án phí ly hôn sơ thẩm và số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) - án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị L phải nộp được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) - tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm, chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0020726 ngày 23/04/2024. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND huyện Thanh Oai; - UBND thị trấn KB, huyện O, TP H; - Lưu hồ sơ vụ án và VP. | THẨN PHÁN Phan Huy Cương |