vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Trần Thị T. 2.

VKSND huyện Đan Phượng; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Quang T xin ly hôn chị Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2024/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 126/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Cụm 9, xã Tân H, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Cụm 9, xã Tân H, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị T có 02 con chung là cháu Trần Quang Điệp, sinh ngày 02/02/2007 và Trần Quang Ngọc, sinh ngày 08/7/2010. Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Thắng nuôi cháu Trần Quang Điệp, chị Tuyết nuôi cháu Trần Quang Ngọc cho đến khi cháu Điệp và cháu Ngọc đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Trần Quang T và chị Trần Thị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Anh Thắng và chị Tuyết không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Trần Quang T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010269 ngày 05/7/2024. Trả lại anh Trần Quang T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ