- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 81/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 2001
Trú tại: Thôn Hải B, xã Cẩm N, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 2003
Trú tại: Thôn Hải B, xã Cẩm N, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn Đ có 01 con chung, các bên thống nhất: Giao con Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày: 28/7/2022 cho chị Trần Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Khánh H mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai số 0009242 ngày 27 tháng 6 năm 2024. Tiền án phí chị Trần Thị D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THADS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Cẩm N (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |