vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị V, sinh năm 1957. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 60/2024/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 437/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị V, sinh năm 1957.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1963.

Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Hồng T phải có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị V số tiền hụi còn nợ là 128.360.000đ (một trăm hai mươi tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị V tự nguyện chịu ½ án phí là 1.604.500đ (một triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn năm trăm đồng), nhưng bà V là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên bà Võ Thị V được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

1

Bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện chịu ½ án phí là 1.604.500đ (một triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn năm trăm đồng), nhưng bà T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên bà Nguyễn Thị Hồng T được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ