- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-DS | Cầu N, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2024/TLST-DS, ngày 06 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của chị O: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp R, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh, đại diện theo ủy quyền.
- Bị đơn: Chị Cao Thị Kim Q, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khóm I, thị trấn M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Cao Thị Kim Q tự nguyện trả cho Nguyễn Thị Kiều O số tiền góp hụi còn nợ là 286.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu đồng) của 02 dây hụi mở ngày 23/11/2023, 24/11/2023 theo yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngọc D là đại diện của chị Nguyễn Thị Kiều O.
- Về thời hạn trả tiền: Chị Nguyễn Thị Ngọc D là đại diện của chị Nguyễn Thị Kiều O và chị Cao Thị Kim Q tự nguyện, thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 02 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Cao Thị Kim Q tự nguyện thỏa thuận nộp 7.150.000 đồng (Bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Chị Nguyễn Thị Kiều O không phải chịu án phí. Hoàn trả cho chị O 8.125.000 đồng (Tám triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003672, ngày 03 tháng 5 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |