- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thị Hoài T khởi kiện Nguyễn Thị Thanh T1 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐST-DS | TP. V, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Hoài T, sinh năm 1960. Địa chỉ: đường ND, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp MT, xã MP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long (theo giấy ủy quyền ngày 17/4/2024).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1967. Địa chỉ: đường ND, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Đoàn Thị Hoài T do bà Lê Thị Ngọc T là người đại diện theo ủy quyền và bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T1 cùng thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thanh T phải trả cho bà Đoàn Thị Hoài T1 số tiền vốn vay là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Thanh T phải trả cho bà Đoàn Thị Hoài T1 tổng cộng số tiền vốn và lãi là 107.000.000 đồng (một trăm linh bảy triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Nguyên đơn bà Đoàn Thị Hoài T do bà Lê Thị Ngọc T là người đại diện theo ủy quyền và bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T1 thỏa thuận:
Bà Đoàn Thị Hoài T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.337.500 đồng (một triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Bà Đoàn Thị Hoài T thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên bà T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân TP V; - Chi cục THADS TP V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Quan |