vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 23/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phùng Văn Vũ P, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2024/QĐST-DSCầu Kè, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phùng Văn Vũ P, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc M, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh T.

Bà Huỳnh Thị Ngọc M ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Đỗ Hiếu N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp 10, xã H, huyện T, tỉnh V theo văn bản ủy quyền ngày 07/5/2024.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Ngọc M đồng ý trả cho ông Phùng Văn Vũ P số tiền nợ vay là 203.000.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi là 3.000.000 đồng (được tính từ 16/01/2024 đến ngày 15/5/2024).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Phùng Văn Vũ P có nghĩa vụ trả lại cho bà Huỳnh Thị Ngọc M bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 468,6m2 thuộc thửa 197, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại: Khóm 5, thị trấn Cầu Kè, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Trà Vinh – Chi nhánh huyện Cầu Kè cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Huỳnh Thị Ngọc M.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị Ngọc M tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.075.000 đồng.

Ông Phùng Văn Vũ P không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông Phùng Văn Vũ P số tiền là 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000827 ngày 13 tháng 3 năm 2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ