vanban.org

Quyết định 60/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Th và anh Phạm Văn S. Về con chung: Chị Bàn Thị Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Phạm Duy K, sinh ngày 02/9/2008; Phạm Bàn Bảo Ng, sinh ngày 15/9/2018, kể từ ngày 20/5/2024 đến khi các cháu trưởng thành (Đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 60/2024/QĐCNTTLH
V H, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bàn Thị Th và anh Phạm Văn S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bàn Thị Th.

- Biên bản nghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Bàn Thị Th, sinh năm 1980. Địa chỉ: T k S Đ 2, xã V H, huyện V H, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1977. Địa chỉ: T k S Đ 2, xã V H, huyện V H, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được nghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Th và anh Phạm Văn S.

- Về con chung: Chị Bàn Thị Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Phạm Duy K, sinh ngày 02/9/2008; Phạm Bàn Bảo Ng, sinh ngày 15/9/2018, kể từ ngày 20/5/2024 đến khi các cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Phạm Văn S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng cho cháu Phạm Bàn Bảo Ng mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thi hành từ tháng 6 năm 2024 đến khi cháu Phạm Bàn Bảo Ng trưởng thành đủ 18 tuổi.

Không ai được cản trở quyền thăm nom, trông nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ