- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hàng A N- Thào Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2024/QĐCNTTLH | MS, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Hàng A N và chị Thào Thị A.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc xin ly hôn của anh Hàng A N đối với chị Thào Thị A;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Hàng A N sinh năm 1997, địa chỉ: Bản Nà Bó, xã Nà Bó, huyện MS, tỉnh Sơn La và chị Thào Thị A, sinh năm 1999, địa chỉ: Bản CK, xã HN, huyện BY, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hàng A N và chị Thào Thị A nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N, chị A có 02 con chung là cháu Hàng Thị D sinh ngày 16/3/2016 và cháu Hàng Dung T sinh ngày 03/4/2018. Chị A và anh N thống nhất giao cháu Hàng Thị D cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Hàng Dung T cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu D, T trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị A, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn chị A, anh N được quyền thăm gặp con, không ai được cản trở theo quy định của Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã HN, huyện BY; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |