vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoài Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Hoài Ch có con chung là Nguyễn Hoài Giang Svà Nguyễn Hồng Ph. Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Hoài Ch thỏa thuận do cháu Ph bị tai nạn, không tự chăm sóc được bản thân nên để chị Nguyễn Thị H trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh Ch ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoài Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 05, đường Ng, tổ 6, phường Th, thành phố B, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài Ch, sinh năm 1971

Địa chỉ: Số 05, đường Nguyễn Ng, tổ 6, phường Th, thành phố B, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoài Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Hoài Ch có con chung là Nguyễn Hoài Giang Svà Nguyễn Hồng Ph. Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Hoài Ch thỏa thuận do cháu Ph bị tai nạn, không tự chăm sóc được bản thân nên để chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Hồng Ph, sinh 12/7/2002. Anh Chcó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Đối với con chung là Nguyễn Hoài Giang S, sinh 17/9/1998 đã trưởng thành, phát triển bình thường nên chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Hoài Ch không yêu cầu giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Hoài Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Hồng Ph, sinh 12/7/2002, mức cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/tháng. Anh Nguyễn Hoài Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 4/2023.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Hoài Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002078 ngày 15/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ