vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền D và anh Mai Hoàng L. 2.

VKSND huyện T; Chi cục THADS huyện T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền D và anh Mai Hoàng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 346/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền D, sinh năm 1994, địa chỉ: Khu 3, thị trấn S, huyện T, tỉnh T, Bị đơn: Anh Mai Hoàng L, sinh năm 1989, địa chỉ: Khu 3, thị trấn S, huyện T, tỉnh T; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền D và anh Mai Hoàng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Huyền D và anh Mai Hoàng L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Huyền D và anh Mai Hoàng L có 01 con chung là: Mai Thiện N, sinh ngày 19/10/2017. Chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Mai Thiện N; anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000 đ/tháng (hai triệu đồng/tháng) kể từ tháng 02 năm 2023 cho đến khi cháu tròn 18 tuổi. Anh Mai Hoàng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị Huyền D và anh Mai Hoàng L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Huyền D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ, chị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014508 ngày 22/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị Lê Thị Huyền D được nhận lại số tiền 150.000 đ. Anh Mai Hoàng L phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung; Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ