- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng N - Sinh năm: 1991;
Nơi cư trú: Thôn 4, xã H, huyện X, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Lê Văn Th - Sinh năm: 1988;
HKTT: Thôn 4, xã H, huyện X, tỉnh H.
Hiện anh Th đang chấp hành án tại trại giam Thanh Lâm, có địa chỉ tại: Thôn Thăng Bình, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá (Hiện đang ở Đội 24 phân trại 4, cục C10, Bộ Công an).
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTT dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày14/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Lê Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Lê Văn Th có 03 con chung là cháu Lê Thị Ánh D, sinh ngày 07/4/2011, Lê Thị H, sinh ngày 28/7/2013 và cháu Lê Văn Ch, sinh ngày 26/02/2017. Anh chị thống nhất: Chị Nguyễn Thị Hằng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba cháu Lê Thị Ánh D; Lê Thị H và cháu Lê Văn Ch (đây cũng là nguyện vọng của 2 cháu D và H). Anh Lê Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn Th có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở sau khi anh chấp hành xong hình phạt tù trở về địa phương, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Lê Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Lê Văn Th tự nguyện thống nhất thỏa thuận chị Nga chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0009738 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - VKSND h. Quảng Xương; - UBND, Quảng Hòa (nơi ĐKKH); - Cơ quan THADS h. Quảng Xương; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Vũ Đại Long |