- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Hồng M và Chu Quang K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Hồng M và anh Chu Quang K
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ | Huyện Đ B, ngày 11 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 giữa:
Nguyên Đơn: Chị Vũ Thị Hồng M, sinh năm 1997.
Nơi thường trú: Thôn ĐB 3, xã TA, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên
Bị Đơn:Anh Chu Quang K, sinh năm 1992.
Nơi thường trú: Thôn ĐB 3, xã TA, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Hồng M và anh Chu Quang K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị Hồng M và anh Chu Quang K thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Vũ Thị Hồng M có quyền, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con Chu Đăng K1, sinh ngày 17/01/2021 cho đến khi con đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động
Về cấp dưỡng: Anh Chu Quang K cấp dưỡng nuôi con chung Chu Đăng K1 mức cấp dưỡng là: 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2023 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng. Phương thức cấp dưỡng chuyển khoản qua tài khoản Ngân hàng của cô M hoặc tiền mặt.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày chị Vũ Thị Hồng M có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Chu Quang K không tự nguyện thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh Chu Quang K phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về quan hệ tài sản:
Tài sản chung; tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả và diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và Chị M tự nguyện chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0005165 ngày 27/3/2023 tại Chi cục THADS huyện ĐB, tỉnh Điện Biên chị M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - UBND xã TA, huyện ĐB (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện ĐB; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Ích Rồng |