- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 335/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc Tranh ch p tài sản sau ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 157/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 (Quyết định hoãn phiên tòa số 98/2023/QĐXXST-H…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______ Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ | Tp. Trà Vinh, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm Các Hội Thẩm nhân dân: Ông Cao Minh Sơn; Bà Thạch Thị Mỹ Kim. Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Xét thấy, tại phiên tòa hôm nay (ngày 26/9/2023) nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc rút yêu cầu phản tố của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, được quy định tại điểm c khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết vụ án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 335/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc Tranh ch p tài sản sau ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 157/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 (Quyết định hoãn phiên tòa số 98/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/9/2023), giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị U, sinh năm 1980 (có mặt). Nơi cư trú: Lê Lợi, khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh TV. (Nơi cư trú theo giấy chứng minh nhân: Ấp C, xã A, huyện TC, tỉnh TV). Người đại diện hợp pháp của bà Ngô Thị U: Ông Sơn H, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Ấp B, xã LH, huyện CT, tỉnh TV (theo văn bản ủy quyền ngày 17/12/2020). Có mặt Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Ngô Thị U: Luật sư Nguyễn Văn N – Văn phòng luật sư Nguyễn Văn N, thuộc Đoàn luật sư tỉnh TV (có mặt). Bị đơn Ông Sơn K Ph, sinh năm 1979 (có mặt). Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh TV. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Sơn K Ph: Luật sư Hồ Kim H – Văn phòng luật sư Trương Hoàng P, thuộc Đoàn luật sư tỉnh TV (có mặt). Người có quyền lợi, ngh a v liên quan
- Bà Thạch Thị Ph Th, sinh năm 1981 (có mặt). Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh TV.
- Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1975 (có đơn xin vắng mặt);
- Bà Đinh Thị H T, sinh năm 1977 (có đơn xin vắng mặt); Cùng nơi cư trú: Nguyễn Thị Minh Khai, khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh T V.
- Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1982 (có đơn xin vắng mặt);
- Ông Trần Văn Th, sinh năm 1977 (có đơn xin vắng mặt); Cùng nơi cư trú: Khóm C, phường D, thành phố TV, tỉnh TV.
- Bà Lâm Thị H G, sinh năm 1984 (có đơn xin vắng mặt); Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh TV.
- Ông Đỗ Văn N, sinh năm 1966 (có đơn xin vắng mặt); Nơi cư trú: Ấp V, xã LĐ, thành phố TV, tỉnh TV.
- Ông Lê Thanh Ph E, sinh năm 1981(có đơn xin vắng mặt); Nơi cư trú: Khóm 3, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh TV.
- Bà Sơn H N, sinh năm 1976 (có đơn xin vắng mặt); Nơi cư trú: ấp A, xã TS, huyện TC, tỉnh TV.
- Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1960 (có đơn xin vắng mặt) Nơi cư trú: ấp T, xã LH, huyện CT, tỉnh TV.
- Bà Thạch Th Th L, sinh năm 1977 (vắng mặt) Nơi cư trú: ấp S, xã LĐ, thành phố TV, tỉnh TV.
- Bà Thạch Thị H, sinh năm 1962 ( có đơn xin vắng mặt). Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh TV. 2. Hậu quả của việc đình chỉ:
- Về quyền khởi kiện lại v án Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Ngô Thị U không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.000.000đ theo biên lai thu tiền số 0003914 ngày 09/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Ông Sơn K Ph không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.000.000đ theo biên lai thu tiền số 0011728 ngày 01/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Về chi phí khảo sát, đo đạc, định giá và cung c p thông tin Bà Ngô Thị U phải có nghĩa vụ chịu 14.256.726đ. Số tiền còn lại 5.743.274 đ bà U được quyền liên hệ Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh để nhận lại.
- Về chi phí giám định: Ông Sơn K Ph có nghĩa vụ chịu là 4.432.000đ, số tiền còn lại 568.000đ ông Sơn K Ph được quyền liên hệ Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh để nhận lại. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| * Nơi nhận - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Gẫm |